Di chúc và thừa kế tại Việt Nam: những điều nên biết
Một hướng dẫn bình tĩnh, dễ hiểu về cách lập di chúc, chia di sản và bảo vệ người thân theo Bộ luật Dân sự 2015.
Lập kế hoạch cho di sản là một hành động yêu thương dành cho những người ở lại. Khi mọi việc được sắp xếp rõ ràng từ trước, gia đình bạn bớt đi gánh nặng giấy tờ và tranh chấp trong lúc đau buồn. Bài viết này tóm tắt các quy định cốt lõi về di chúc và thừa kế tại Việt Nam theo Bộ luật Dân sự 2015 (số 91/2015/QH13), bằng ngôn ngữ đời thường. Đây là thông tin chung, không phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của bạn.
Ai có quyền lập di chúc
Theo Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015, người được lập di chúc gồm hai nhóm:
Người thành niên (từ đủ 18 tuổi) minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép.
Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc nếu cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc (họ chỉ đồng ý về việc lập, không can thiệp vào nội dung).
Di chúc là sự thể hiện ý chí của một người nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Bạn có quyền chỉ định người thừa kế, phân chia phần di sản, giao nghĩa vụ và chỉ định người quản lý di sản.
Các hình thức di chúc
Điều 627 quy định di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.
Di chúc bằng văn bản (Điều 628) có bốn loại:
Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
Di chúc bằng văn bản có công chứng.
Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Di chúc có công chứng hoặc chứng thực (Điều 635, Điều 636). Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc. Bạn có thể đến tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng, Văn phòng công chứng) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, và cũng có thể đề nghị công chứng viên đến tận nơi ở nếu cần. Khi đó, công chứng viên hoặc người có thẩm quyền sẽ kiểm tra năng lực hành vi dân sự, xác nhận việc lập di chúc là tự nguyện và bảo đảm nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đây là hình thức được khuyến nghị vì giảm rủi ro tranh chấp về sau.
Di chúc miệng (Điều 629). Chỉ áp dụng khi tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Người lập phải thể hiện ý chí cuối cùng trước mặt ít nhất hai người làm chứng; ngay sau đó người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong 05 ngày làm việc, bản di chúc miệng phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. Quan trọng: nếu sau 03 tháng kể từ thời điểm lập mà người đó còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ (Điều 629).
Điều kiện để di chúc hợp pháp
Điều 630 nêu các điều kiện của một di chúc hợp pháp:
Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
Nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Hình thức không trái quy định của luật.
Người làm chứng cho di chúc phải là người không thuộc diện thừa kế, không có quyền và nghĩa vụ tài sản liên quan đến di chúc, và phải đủ năng lực hành vi dân sự.
Khi không có di chúc: thừa kế theo pháp luật
Nếu không có di chúc, di chúc không hợp pháp, hoặc phần di sản không được định đoạt trong di chúc, di sản được chia theo pháp luật. Điều 651 xác định ba hàng thừa kế:
Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột mà người chết là ông bà.
Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại; bác, chú, cậu, cô, dì ruột; cháu ruột mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì ruột; chắt ruột mà người chết là cụ.
Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau. Người ở hàng sau chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng trước (do đã chết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hoặc từ chối nhận di sản). Đây là lý do hai khái niệm diện thừa kế (những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng) và hàng thừa kế rất quan trọng khi không có di chúc.
Suất thừa kế bắt buộc: người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
Ngay cả khi bạn lập di chúc, pháp luật vẫn bảo vệ một số người thân thiết nhất. Theo Điều 644, những người sau vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba (2/3) suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu họ không được người lập di chúc cho hưởng hoặc được cho hưởng ít hơn 2/3 suất đó:
Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng.
Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Quy định này không áp dụng với người từ chối nhận di sản hoặc người không có quyền hưởng di sản. Nói cách khác, bạn không thể dùng di chúc để loại bỏ hoàn toàn quyền lợi tối thiểu của những người này.
Người quản lý di sản và thời hiệu
Người quản lý di sản (Điều 616 đến Điều 618) là người được chỉ định trong di chúc, hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra. Nếu chưa cử được, người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý cho đến khi có người được cử. Người quản lý di sản có các nghĩa vụ như lập danh mục, bảo quản, không bán tài sản trái phép, và được hưởng thù lao hợp lý do người thừa kế chi trả.
Thời hiệu thừa kế (Điều 623). Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Thời hiệu để yêu cầu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế là 10 năm.
Thuế thu nhập cá nhân. Thừa kế bất động sản giữa người thân trực hệ (vợ chồng; cha mẹ đẻ với con đẻ; cha mẹ nuôi với con nuôi; ông bà với cháu; anh, chị, em ruột) thường được miễn thuế thu nhập cá nhân. Ngoài các quan hệ được miễn, thừa kế phần vượt 10 triệu đồng có thể chịu thuế suất 10%. Hãy hỏi cơ quan thuế hoặc chuyên gia về trường hợp cụ thể.
Tài sản số
Từ ngày 01/01/2026, Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 (số 71/2025/QH15) lần đầu ghi nhận tài sản số tại Điều 46, gồm tài sản ảo và tài sản mã hóa được tạo lập, lưu trữ và chuyển giao bằng công nghệ số. Đây là lĩnh vực còn đang hoàn thiện, nên cách xử lý tài sản số trong thừa kế (ví điện tử, tiền mã hóa, tài khoản trực tuyến) vẫn đang phát triển. Bạn nên ghi rõ nơi lưu trữ và cách truy cập các tài sản này trong hồ sơ riêng dành cho người thừa kế.
Về "di chúc sống" y tế
Nhiều nước có khái niệm "di chúc sống" (living will) để bày tỏ trước nguyện vọng điều trị y tế khi mất khả năng quyết định. Tại Việt Nam chưa có quy định ràng buộc về một văn bản như vậy. Bạn vẫn nên trao đổi nguyện vọng với gia đình và người được tin cậy, nhưng hiểu rằng văn bản đó chưa có hiệu lực pháp lý ràng buộc như di chúc tài sản.
Danh sách kiểm tra thực tế
Liệt kê tài sản (nhà đất, tài khoản, bảo hiểm, tài sản số) và các khoản nợ.
Quyết định hình thức di chúc; ưu tiên công chứng hoặc chứng thực để giảm tranh chấp.
Ghi nhớ suất thừa kế bắt buộc (Điều 644) cho con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con thành niên không có khả năng lao động.
Chỉ định người quản lý di sản rõ ràng.
Lưu một bản hướng dẫn truy cập tài sản số và mật khẩu một cách an toàn.
Trao đổi nguyện vọng với gia đình; xem lại di chúc khi hoàn cảnh thay đổi.
Gặp luật sư hoặc công chứng viên để rà soát.
Afterlife AI bổ sung cho kế hoạch của bạn như thế nào
Afterlife AI™ là một di sản số dựa trên sự đồng ý, được bạn xây dựng khi còn sống: ký ức, các cuộc trò chuyện và giọng nói của bạn. Sự đồng ý của bạn bao gồm cả việc phát lại sau khi mất, và được quản lý bằng Executor Lock™, nghĩa là sau khi bạn ra đi, nội dung sẽ không thay đổi. Bạn có thể bắt đầu miễn phí, không giới hạn thời gian.
Giọng nói của bạn được tạo theo hướng bảo tồn giọng nói dựa trên sự đồng ý, một cách có quản trị. Afterlife AI™ là một công ty Úc, dữ liệu được lưu trữ tại Úc, và giọng nói được xem là thông tin nhạy cảm và được bảo vệ tương ứng. Persona của bạn là phần thể hiện cá nhân, để người thân có thể nghe và trò chuyện theo cách ấm áp, có chủ đích.
Quan trọng: Afterlife AI™ không thay thế di chúc hay bất kỳ văn bản pháp lý nào. Nó là phần bổ sung mang tính cá nhân, song hành cùng kế hoạch pháp lý của bạn, chứ không phải công cụ phân chia di sản. Để lập di chúc và sắp xếp thừa kế đúng quy định, hãy gặp luật sư hoặc công chứng viên.
Câu hỏi thường gặp
Di chúc có bắt buộc phải công chứng không? Không bắt buộc. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng vẫn có thể hợp pháp nếu đáp ứng Điều 630. Tuy nhiên, công chứng hoặc chứng thực giúp giảm rủi ro tranh chấp.
Tôi có thể để lại toàn bộ tài sản cho một người không? Về nguyên tắc bạn được tự do định đoạt, nhưng phải tôn trọng suất thừa kế bắt buộc theo Điều 644 dành cho con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con thành niên không có khả năng lao động.
Di chúc miệng có giá trị không? Có, nhưng chỉ trong trường hợp tính mạng bị đe dọa, cần ít nhất hai người làm chứng, và phải được xác nhận trong 05 ngày làm việc. Nếu sau 03 tháng người lập còn sống và minh mẫn, di chúc miệng bị hủy bỏ.
Không có di chúc thì ai được hưởng? Di sản chia theo pháp luật theo ba hàng thừa kế ở Điều 651; hàng thứ nhất gồm vợ, chồng, cha mẹ và con, hưởng phần bằng nhau.
Thừa kế nhà đất có phải nộp thuế không? Thừa kế bất động sản giữa người thân trực hệ thường được miễn thuế thu nhập cá nhân; ngoài các quan hệ này có thể chịu thuế. Hãy hỏi cơ quan thuế.
Tài sản số và Afterlife AI™ có nằm trong di chúc không? Tài sản số (như ví điện tử, tiền mã hóa) có thể được nêu trong di chúc và hồ sơ truy cập riêng. Afterlife AI™ là di sản số cá nhân dựa trên sự đồng ý, bổ sung cho kế hoạch của bạn nhưng không thay thế di chúc.
Nguồn
Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật
Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc (Điều 644)
Trường hợp nào được lập di chúc miệng? Di chúc miệng hợp pháp khi nào? (Điều 629, 630)
Điều kiện có hiệu lực của di chúc theo pháp luật dân sự hiện hành (Bộ Tư pháp)
Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 (số 71/2025/QH15), Cổng thông tin Chính phủ
Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 số 71/2025/QH15, toàn văn